Bóng đối xung động mạch chủ (IABP)
Bóng đối xung động mạch chủ (IABP)

Bóng đối xung động mạch chủ (IABP)

icon
Translator: Phan Văn Minh Quân
icon

Update: Oct 10, 2024

Mục lục

Cách sử dụng và theo dõi

Vị trí đúng trên X-quang

(quay lại mục lục)

Vị trí lý tưởng

  • X-quang ngực:
    • ~2 cm dưới bờ trên của cung động mạch chủ. (Shepard 2019)
    • Ngang mức carina (chỗ chia đôi khí quản).
    • Hơi phía trên phế quản gốc trái.
  • Về mặt giải phẫu, bóng đối xung động mạch chủ (IABP) nên nằm cách chỗ xuất phát của động mạch dưới đòn trái khoảng ~2 cm về phía xa.

Nguy cơ khi đặt bóng đối xung động mạch chủ sai vị trí

  • Quá cao (quá gần phía trên):
    • Có thể gây thiếu máu não và tay trái.
    • Tăng nguy cơ tổn thương động mạch chủ (ví dụ: bóc tách hoặc giả phình).
  • Quá thấp (quá xa phía dưới):
  • Có thể gây tắc động mạch thận và động mạch mạc treo.
  • Hiệu quả đối xung giảm.

Xử trí báo động

Đánh giá hiệu quả IABP

(quay lại mục lục)

Để đánh giá hiệu quả của IABP, cần xem xét hai yếu tố:

Khuếch đại tâm trương hiệu quả

  • [1] Đỉnh áp lực tâm trương được tăng cường phải là mức áp lực cao nhất (cao hơn áp lực tâm thu khi chưa có hỗ trợ).
    • Nếu áp lực tâm thu tiến gần hoặc vượt quá áp lực tâm trương đã được khuếch đại, điều này gợi ý chức năng tâm thu còn tương đối tốt, do đó có thể không cần IABP để hỗ trợ cung lượng tim. (Bojar 2021)
    • Ngược lại, nếu áp lực tâm trương khuếch đại thấp, có thể do bóng bơm muộn (sẽ bàn bên dưới).
  • [2] Huyết áp trung bình (MAP) khi có hỗ trợ có thể tăng so với MAP khi chưa có hỗ trợ.
    • Sự tăng MAP đặc biệt rõ ở bệnh nhân hở van hai lá cấp hoặc thông liên thất. Mức tăng MAP càng nhiều có thể cho thấy IABP mang lại lợi ích rõ rệt hơn.

Giảm hậu gánh tâm thu hiệu quả

  • Giảm huyết áp đã được tăng cường cho thấy giảm hậu gánh hiệu quả.
  • [1] Huyết áp tâm trương khi có hỗ trợ nên thấp hơn khoảng 15–20 mmHg so với huyết áp tâm trương khi chưa có hỗ trợ. (39132456)
  • [2] Huyết áp tâm thu khi có hỗ trợ nên thấp hơn khoảng 5 mmHg so với huyết áp tâm thu khi chưa có hỗ trợ. (39132456)
  • (Các hiệu ứng sinh lý lý tưởng của IABP sẽ được trình bày bên dưới)
Giảm tải hiệu quả của IABP được đặc trưng bởi sự sụt giảm của huyết áp tâm thu đã được tăng cường (áp lực đỉnh) và huyết áp tâm trương đã được tăng cường (điểm B).
Giảm tải hiệu quả của IABP được đặc trưng bởi sự sụt giảm của huyết áp tâm thu đã được tăng cường (áp lực đỉnh) và huyết áp tâm trương đã được tăng cường (điểm B).

Đánh giá thời điểm IABP

(quay lại mục lục)

Thời điểm bơm bóng (inflation) nên xảy ra tại thời điểm đóng van động mạch chủ (dicrotic notch)

  • Bóng nên bắt đầu được bơm vào đầu thì tâm trương, ngay sau khi van động mạch chủ đóng. Sóng đi lên của pha bơm bóng nên xuất hiện ngay sau sóng tâm thu và che lấp ‘dicrotic notch’ (vết khía). Trên điện tâm đồ, thời điểm này tương ứng khoảng giữa sóng T.
  • Bơm bóng sớm (xảy ra trong thì tâm thu) sẽ cản trở dòng máu tâm thu đi qua động mạch chủ, điều này rất nguy hiểm.
    • 🔎 Bắt đầu bơm trước ‘dicrotic notch’.
    • 🔎 Huyết áp tâm thu có hỗ trợ có thể tăng (thay vì giảm như mong muốn).
    • 🔎 Mất hình dạng “chữ V” giữa sóng tâm thu tự nhiên và sóng tâm trương được tăng cường. (39132456)
  • Bơm bóng muộn (xảy ra vào cuối thì tâm trương) sẽ làm giảm hiệu quả của IABP.
    • 🔎 Bóng bơm muộn rõ rệt sau ‘dicrotic notch’.
    • 🔎 Huyết áp tâm trương được tăng cường có thể bằng hoặc thấp hơn huyết áp tâm thu chưa có hỗ trợ.

Thời điểm xả bóng (deflation timing)

  • Xả bóng nên xảy ra vào đầu thì tâm thu. Việc xả bóng nên làm cho áp lực tâm trương giảm khoảng 10–15 mmHg so với huyết áp tâm trương chưa có hỗ trợ của bệnh nhân. Thời điểm xả bóng trùng với đỉnh sóng R trên điện tâm đồ.
  • Xả bóng sớm (xảy ra trong thì tâm trương) làm IABP kém hiệu quả. Thậm chí có thể gây dòng máu chảy ngược tạm thời ở động mạch cảnh hoặc động mạch vành. (16635618)
    • 🔎 Xả bóng biểu hiện bằng sự giảm áp lực đột ngột, xảy ra quá sớm trước điểm cuối tâm trương.
    • 🔎 Có thể không thấy sự giảm mong muốn của huyết áp tâm trương và tâm thu có hỗ trợ.
  • Xả bóng muộn (xảy ra giữa thì tâm thu) sẽ cản trở dòng máu tâm thu qua động mạch chủ (làm tăng hậu gánh).
    • 🔎 Sóng tâm trương có hỗ trợ hòa lẫn với sóng tâm thu.
    • 🔎 Huyết áp tâm trương có hỗ trợ tăng (thậm chí cao hơn huyết áp tâm trương chưa có hỗ trợ).
    • 🔎 Sóng huyết áp tâm thu tăng chậm, độ dốc nông.
image
Thiết lập IABP với tỷ lệ 2:1 hoặc 3:1 giúp làm rõ thời điểm bơm và xả bóng.
Thiết lập IABP với tỷ lệ 2:1 hoặc 3:1 giúp làm rõ thời điểm bơm và xả bóng.
Lưu ý rằng thì tâm thu được hỗ trợ (assisted systolic) xảy ra sau nhịp xả bóng (deflation beat) của IABP. Huyết áp tâm thu được hỗ trợ nên giảm xuống, vì quá trình xả bóng của IABP sẽ kéo huyết áp tâm trương được hỗ trợ xuống thấp.
Lưu ý rằng thì tâm thu được hỗ trợ (assisted systolic) xảy ra sau nhịp xả bóng (deflation beat) của IABP. Huyết áp tâm thu được hỗ trợ nên giảm xuống, vì quá trình xả bóng của IABP sẽ kéo huyết áp tâm trương được hỗ trợ xuống thấp.

Theo dõi huyết áp khi có IABP

(quay lại mục lục)

Chống đông trong IABP

(quay lại mục lục)

Cai IABP

(quay lại mục lục)

Biến chứng

(quay lại mục lục)

Tác động sinh lý của IABP

(quay lại mục lục)

Chỉ định & Chống chỉ định

(quay lại mục lục)

Tài liệu tham khảo

  • Moscucci, M. (2013). Grossman & Baim’s Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention. Lippincott Williams & Wilkins.
  • 25348545 Webb CA, Weyker PD, Flynn BC. Management of intra-aortic balloon pumps. Semin Cardiothorac Vasc Anesth. 2015 Jun;19(2):106-21. doi: 10.1177/1089253214555026 [PubMed]
  • Salim, A., Brown, C., Inaba, K., & Martin, M. J. (2018). Surgical critical care therapy: A Clinically Oriented Practical Approach. Springer.
  • 30936134 Knippa S. Blood Pressure Monitoring During Intra-Aortic Balloon Pumping. Crit Care Nurse. 2019 Apr;39(2):99-101. doi: 10.4037/ccn2019675 [PubMed]
  • Bojar, R. M. (2021). Manual of Perioperative Care in Adult Cardiac Surgery. John Wiley & Sons.
  • Brown, D. L., & Warriner, D. (2022). Manual of Cardiac Intensive Care. Elsevier.
  • Sundt, T. M., Cameron, D. E., & Lee, M. E. (2022). Near misses in cardiac surgery. Springer Nature.
  • 37209795 Isath A, Naami E, Fried JA, Bellumkonda L, Naidu SS, Tang WHW, Sharma S, Jneid H, Krittanawong C. Intra-Aortic Balloon Pump: Uncovering Myths and Misconceptions. Curr Probl Cardiol. 2023 Oct;48(10):101806. doi: 10.1016/j.cpcardiol.2023.101806 [PubMed]
  • 39132456 Gillespie LE, Lane BH, Shaw CR, Gorder K, Grisoli A, Lavallee M, Gobble O, Vidosh J, Deimling D, Ahmad S, Hinckley WR, Brent CM, Lauria MJ, Gottula AL. The Intra-aortic Balloon Pump: A Focused Review of Physiology, Transport Logistics, Mechanics, and Complications. J Soc Cardiovasc Angiogr Interv. 2024 Feb 18;3(5):101337. doi: 10.1016/j.jscai.2024.101337 [PubMed]